Cơ cấu tổ chức

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HIỆP HỘI

  1. Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể.
  2. Ban Chấp hành.
  3. Ban Thường vụ.
  4. Ban Kiểm tra.
  5. Văn phòng, các ban chuyên môn.
  6. Tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hiệp hội thành lập theo quy định của pháp luật.
  7. Chi hội cơ sở không có tư cách pháp nhân thuộc Hiệp hội thành lập theo quy định của Hiệp hội.
  8. Hội Dạy nghề và nghề công tác xã hội ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập, phê duyệt điều lệ theo quy định của pháp luật tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện làm đơnxin gia nhập thì được Hội xem xét kết nạp thành hội viên tổ chức (hội thành viên).

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU HOẶC ĐẠI HỘI ĐOÀN THỂ

  1. Đại hội đạt biểu hoặc Đại hội toàn thể (gọi là chung Đại hội) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội, có nhiệm kỳ 5 (năm) năm một lần. Trong trường hợp phải giải quyết những vấn đề về tổ chức và hoạt động của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền của Ban Chấp hành, thì Hiệp hội có thể tổ chức Đại hội bất thường. Chỉ tổ chức Đại hội bất thường khi đó ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) hội viên chính thức của Hiệp hội có đề nghị bằng văn bản.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Đại hội:
    1. Thảo luận báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng, nhiệm vụ hoạt động nhiệm kỳ mới;
    2. Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội (nếu có);
    3. Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra của Hiệp hội;
    4. Thông qua nghị quyết Đại hội;
    5. Quyết định các nội dung quan trọng khác theo quy định của pháp luật;
    6. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Đại hội quyết định.

BAN CHẤP HÀNH

  1. Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo Hiệp hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội do Đại hội bầu ra bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết giơ tay. Đại hội quyết định hình thức bầu, số lượng ủy viên, cơ cấu Ban Chấp hành.
  2. Ban Chấp hành có nhiệm vụ, quyền hạn:
    1. Bầu Ban Thường vụ và bầu, bãi miễn các chức danh lãnh đạo Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký;
    2. Bầu bổ sung số ủy viên Ban Chấp hành bị khuyết nhưng không quá 1/5 (một phần năm) số ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định;
    3. Ban hành quy chế làm việc của Ban Chấp hành, quy chế quản lý tài chính, tài sản… của Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật;
    4. Thông qua quy định về bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh lãnh đạo (Trưởng, Phó) của Văn phòng Hiệp hội, các ban chuyên môn, các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật;
    5. Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện nghị quyết của Đại hội và hàng năm của Hiệp hội;
    6. Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường; chuẩn bị các tài liệu, báo cáo, chương trình, kế hoạch Đại hội;
    7. Thông qua quy định về việc thành lập, quản lý các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
    8. Ban Chấp hành họp định kỳ 6 (sáu) tháng/1 lần, trường hợp cần thiết có thể họp bất thường theo đề nghị của trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Chấp hành hoặc theo đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội.

BAN THƯỜNG VỤ

  1. Ban Thường vụ gồm có: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và một số ủy viên do Ban Chấp hành Hiệp hội bầu.
  2. Số lượng ủy viên Ban Thường vụ không quá 1/3 (một phần ba) số lượng ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội.
  3. Việc thay thế, bổ sung ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định.
  4. Ban Thường vụ có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
    1. Điều hành hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành;
    2. Chỉ đạo hoạt động của Văn phòng Hiệp hội, các ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội; thông qua việc thành lập các ban chuyên môn, tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hiệp hội và các quy định về tổ chức, hoạt động của tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hiệp hội phù hợp Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật;
    3. Tập hợp những kiến nghị của hội viên để xử lý theo thẩm quyền, báo cáo Ban Chấp hành Hiệp hội giải quyết hoặc trình các cơ quan có thẩm quyền xử lý;
    4. Chuẩn bị báo cáo trình Ban Chấp hành Hiệp hội và trước Đại hội;
    5. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác được Ban Chấp hành giao theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
    6. Ban Thường vụ họp định kỳ 3 (ba) tháng/1 lần, trường hợp cần thiết có thể họp bất thường theo đề nghị của trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Thường vụ hoặc theo đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội.

CHỦ TỊCH VÀ CÁC PHÓ CHỦ TỊCH

  1. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành bầu.
  2. Chủ tịch Hiệp hội có nhiệm vụ, quyền hạn:
    1. Đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật;
    2. Chủ tài khoản, quản lý tài chính và tài sản của Hiệp hội;
    3. Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội, hội nghị và các quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
    4. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
    5. Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và hội viên về các hoạt động của Hiệp hội;
    6. Phê duyệt nhân sự của Văn phòng, các ban chuyên môn, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo Văn phòng, các ban chuyên môn, tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hiệp hội theo đề nghị của Tổng thư ký;
    7. Sau khi được Ban Thường vụ thống nhất, quyết định thành lập các ban chuyên môn, tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hiệp hội theo (quy định của pháp luật và ban hành các quy định về tổ chức, hoạt động của tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hiệp hội phù hợp Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật theo đề nghị của Tổng thư ký.
    8. Phó Chủ tịch là người giúp việc Chủ tịch, được Chủ tịch phân công phụ trách một số vấn đề cụ thể; điều hành công việc theo sự ủy quyền của Chủ tịch và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội về công việc được phân công, ủy quyền.

TỔNG THƯ KÝ

  1. Tổng thư ký do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ.
  2. Tổng thư ký có nhiệm vụ, quyền hạn:
    1. Tổ chức, điều hành các hoạt động của Văn phòng Hiệp hội, quản lý hồ sơ và các tài liệu có liên quan;
    2. Xây dựng quy chế làm việc của Ban Chấp hành, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội trình Ban Chấp hành thông qua;
    3. Định kỳ báo cáo Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về các hoạt động của Hiệp hội;

    4. Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và trước pháp luật về các hoạt động của Văn phòng Hiệp hội.

BAN KIỂM TRA

  1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu, số lượng ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra là 5 (năm) năm cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội.
  2. Ban Kiểm tra bầu ra Trưởng Ban, Phó Trưởng ban để điều hành công việc của Ban. Bầu bổ sung, thay thế ủy viên Ban Kiểm tra, số lượng bổ sung không qua 1/5 (một phần năm) số lượng ủy viên Ban Kiểm tra đã được Đại hội thông qua. Một số là ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội là ủy viên Ban Kiểm tra.
  3. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn:
    1. Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ và nghị quyết, quyết định của Hiệp hội;
    2. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội;
    3. Kiểm tra, xác minh, xem xét và kiến nghị biện pháp xử lý đối với trường hợp vi phạm Điều lệ và các quy định của Hiệp hội;
    4. Tham dự một số cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ theo quy chế làm việc của Ban Chấp hành Hiệp hội; giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo (nếu có) của hội viên theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật;
    5. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ báo cáo trước Ban Chấp hành và trước Đại hội về hoạt động, chấp hành Điều lệ của Hiệp hội.

VĂN PHÒNG, BAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHI HỘI CƠ SỞ

  1. Văn phòng, các ban chuyên môn là bộ phận tham mưu, giúp việc để triển khai các hoạt động của Hiệp hội. Văn phòng, các ban chuyên môn tổ chức, hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ quy định phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
  2. Các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hiệp hội được thành lập theo quy định của pháp luật. Ban Chấp hành quy định cụ thể về thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
  3. Các chi hội cơ sở: Ở những tổ chức, địa phương có ít nhất 10 (mười) hội viên, Ban Thường vụ Hiệp hội xem xét quyết định thành lập chi hội cơ sở thuộc Hiệp hội. Chi hội cơ sở thuộc Hiệp hội không có tư cách pháp nhân và con dấu. Ban Thường vụ Hiệp hội quy định về tổ chức, hoạt động của Chi hội cơ sở phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.

GIẢI THỂ; CHIA TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT VÀ ĐỔI TÊN HIỆP HỘI

Giải thể Hiệp hội

  1. Các trường hợp giải thể Hiệp hội
    1. Mục tiêu của Hiệp hội đã hoàn thành.
    2. Có trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức có ý kiến bằng văn bản đề nghị giải thể và chấm dứt hoạt động của Hiệp hội.
    3. Có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu tham dự Đại hội biểu quyết thông qua tại Đại hội về việc giải thể Hiệp hội.
    4. Bị buộc giải thể do vi phạm pháp luật.
  2. Trách nhiệm và xử lý tài chính, tài sản khi Hiệp hội giải thể
    1. Ban Chấp hành có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giải thể Hiệp hội.
    2. Trong trường hợp Hiệp hội bị giải thể do cơ quan có thẩm quyền quyết định thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục theo quy định của pháp luật.
    3. Tài sản, tài chính do các tổ chức tài trợ mà Hiệp hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, thanh toán đóng các khoản công nợ thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
    4. Tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ, do các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ, khi bị giải thể thì thanh lý nộp ngân sách nhà nước.
    5. Tài sản được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội, do Hiệp hội quyết định sau khi đã thực hiện xong các nghĩa vụ tài chính (nếu có).
    6. Tài sản, tài chính tự có của Hiệp hội sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài chính và thanh toán các khoản nợ thì số tài sản, số dư tài chính đó được phân bổ theo nghị quyết của Hiệp hội; trường hợp bị giải thể thì phân bổ theo quyết định của Ban thanh lý và việc thực hiện này phải phù hợp với các quy định của pháp luật và Điều lệ của Hiệp hội.
    7. Trình tự, thủ tục, hồ sơ giải thể Hiệp hội, việc giải quyết tài sản, tài chính khi giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội và các quy định của pháp luật có liên quan.

Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất Hiệp hội

  1. Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, quy định của pháp luật có liên quan, nghị quyết Đại hội và Điều lệ Hiệp hội.
  2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ chia, tách; sáp nhập; hợp nhất Hiệp hội và việc giải quyết tài sản, tài chính khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật về hội và quy định của pháp luật có liên quan.

Đổi tên Hiệp hội

  1. Việc đổi tên Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật về hội, quy định của pháp luật có liên quan, nghị quyết của Đại hội và Điều lệ Hiệp hội.
  2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đổi tên Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật.

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Kinh phí của Hiệp hội

  1. Đóng hội phí của hội viên:
    1. Hội viên là tổ chức có tư cách pháp nhân: Từ 2 (hai) đến 5 (năm) triệu đồng/năm;
    2. Hội viên là công dân: 1 (một) triệu đồng/năm.
  2. Ủng hộ của hội viên, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
  3. Thu từ công tác nghiên cứu khoa học, tư vấn, hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật.
  4. Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có).
  5. Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).

Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản

  1. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
  2. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội thực hiện theo nguyên tắc: Đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; công khai, minh bạch.
  3. Việc quản lý, sử dụng các nguồn tài chính và tài sản của Hiệp hội thực hiện theo quyết định của Ban Chấp hành và quy định của pháp luật.
  4. Ban Kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra việc thu, chi hội phí và tài chính của Hiệp hội.

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Khen thưởng

  1. Hội viên, tổ chức và cán bộ của Hiệp hội có thành tích xuất sắc đóng góp vào hoạt động của Hiệp hội, được Ban Chấp hành xét khen thưởng hoặc đề nghị các cơ quan Nhà nước khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  2. Ban Chấp hành quy định cụ thể về thẩm quyền, hình thức, trình tự khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.

Kỷ luật

  1. Hội viên vi phạm Điều lệ, không chấp hành các nghị quyết, quyết định của Hiệp hội, làm phương hại đến quyền lợi và uy tín của Hiệp hội, bỏ sinh hoạt thường kỳ quá 2 (hai) lần mà không có lý do chính đáng, không đóng hội phí trong một năm, tùy mức độ vi phạm sẽ thi hành một trong các hình thức kỷ luật sau: Khiển trách, cảnh cáo, xóa tên trong danh sách hội viên hoặc đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
  2. Ban Chấp hành quy định cụ thể về thẩm quyền, hình thức, trình tự xử lý kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể Hiệp hội Dạy nghề và Nghề công tác xã hội thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.

Hiệu lực thi hành

  1. Bản Điều lệ này gồm 08 (tám) Chương, 31 (ba mươi mốt) Điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc Hiệp hội Dạy nghề và Nghề công tác xã hội thông qua ngày 25 tháng 9 năm 2012 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
  2. Tất cả hội viên của Hiệp hội nghiêm chỉnh chấp hành Điều lệ này.
  3. Căn cứ quy định của pháp luật, Ban Chấp hành có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này.
0.00798 sec| 632.383 kb